Các tố chất vận động

Hoạt động thể lực, nhất là hoạt động thể lực trong võ thuật rất đa dạng và phức tạp, phụ thuộc vào công suất hoạt động, cơ cấu động tác và thời gian gắng sức. Mỗi một loại hoạt động đòi hỏi cơ thể phải thể hiện khả năng hoạt động thể lực của mình về mặt nào đó.

Có 4 tố chất vận động chủ yếu sau:

  • Sức mạnh
  • Sức nhanh
  • Sức bền
  • Khéo léo

I. Tố chất sức mạnh

1.Khái niệm

Là khả năng con người sinh ra lực cơ học bằng sức mạnh cơ bắp. Sức mạnh của con người là khả năng khắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc đề kháng lại nó bằng sự nỗ lực của cơ bắp

Anthony Joshua với bài tập Weight pull up tăng sức mạnh nhóm cơ lưng.


2.Rèn luyện sức mạnh

Để rèn luyện sức mạnh người ta sử dụng các bài tập sức mạnh, tức là các động tác với lực đối kháng. Căn cứ vào tính chất lực đối kháng, các bài tập sức mạnh được chia thành hai nhóm:

a, Các bài tập với lực đối kháng bên ngoài

  • Các bài tập với dụng cụ nặng
  • Các bài tập với lực đối kháng của người cùng tập
  • Các bài tập với lực đàn hồi

b, Các bài tập khắc phục trọng lượng cơ thể.

Ngoài ra, trong rèn luyện sức mạnh, người ta còn sử dụng rộng rãi các bài tập khắc phục trọng lượng cơ thể cộng thêm với trọng lượng của vật thể bên ngoài.

Phương pháp tập luyện sức mạnh, tham khảo series bài viết “Phát triển sức mạnh“.

 

II. Tố chất sức nhanh

1.Khái niệm

Sức nhanh là khả năng thực hiện động tác trong một khoảng thời gian ngắn nhất. Sức nhanh như một tố chất thể lực có thể biểu hiện ở dạng đơn giản và ở dạng phức tạp.

  • Dạng đơn giản: thời gian phản ứng; thời gian của một động tác đơn lẻ; tần số của hoạt động cục bộ
  • Dạng phức tạp: Thời gian thực hiện các hoạt động thể thao phức tạp khác nhau. (chạy nước rút, tốc độ đấm trong quyền anh,…)

Lomachenko với bài tập tăng tốc độ phản xạ thần kinh.

2. Rèn luyện sức nhanh.

Yếu tố quyết định sức nhanh là độ linh hoạt của các quá trình thần kinh và tốc độ co cơ.

a, Độ linh hoạt của quá trình thần kinh

Là phản ứng vận động, trong thể thao gồm 2 loại: Phản ứng đối với vật thể di động và phản ứng lựa chọn.

  • Phản ứng đối với vật thể di động thì kỹ năng quan sát giữ vai trò cơ bản. Để phát triển kỹ năng quan sát, người ta sử dụng các bài tập phản ứng đối với vật di động, yêu cầu tập luyện được gia tăng thông qua tốc độ vật thể, tăng tính bất ngờ và rút ngắn cự ly.
  • Phản ứng lựa chọn xảy ra khi cần chọn một trong số những động tác có thể để đáp lại sự thay đổi hành vi của đối phương hoặc sự biến đổi tình huống.

b, Tốc độ co cơ – tốc độ động tác

Tốc độ tối đa mà con người có thể phát huy trọng động tác nào đó không chỉ phụ thuộc vào sức nhanh mà còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác như sức mạnh, độ linh hoạt khớp, mức hoàn thiện kỹ thuật.
Rèn luyện sức nhanh động tác cần kết hợp chặt chẽ với rèn luyện các tố chất thể lực khác và hoàn thiện kỹ thuật. Từ đó có thể tách biệt hai xu hướng trong rèn luyện tốc độ:

  • Nâng cao tần số động tác, trọng tải nhỏ, thời gian nghỉ dài.
  • Hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ tối đa.

III. Tố chất sức bền

1.Khái niệm

Sức bền là khái niệm chuyên biệt thể hiện khả năng thực hiện lâu dài một hoạt động chuyên môn nhất định.

Bài tập với Heavy Rope kéo dài trên 30 giây giúp Pacquiao rèn luyện sức bền cơ bắp và hệ thống năng lượng Glycolysis.

2.Rèn luyện sức bền.

Sức bền trong khi thi đấu bị ảnh hưởng bởi 2 yếu tố chính:

Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến sức bền của con người

*Tính kinh tế phụ thuộc vào:

  • Cường độ hoạt động cơ
  • Kỹ thuật của hành vi vận động
  • Phương án chiến thuật lựa chọn

*Tiềm năng năng lượng phụ thuộc chủ yếu vào:

  • Khả năng hấp thụ oxy tối đa của cơ thể
  • Khả năng duy trì lâu dài mức hấp thụ oxy cao.
  • Độ bền cơ bắp

a, Nâng cao khả năng ưa khí.

Khả năng ưa khí của cơ thể là khả năng tạo ra nguồn năng lượng cho hoạt động cơ bắp thông qua quá trình oxy hoá các hợp chất giàu năng lượng trong cơ thể.

Các phương pháp chủ yếu được sử dụng để nâng cao khả năng ưa khí của cơ thể là phương pháp đồng đều liên tục, phương pháp biến đổi và phương pháp lặp lại.

b, Nâng cao khả năng yếm khí

Khả năng yếm khí là khả năng vận động của cơ thể trong điều kiện dựa vào các nguồn cung cấp năng lượng không có sự tham gia của oxy. Vận động chủ yếu dựa vào hệ thống năng lượng ATP- CP và Glycolysis

Nhiệm vụ chính ở đây là tăng cường khả năng giải phóng năng lượng nhờ vào các phản ứng phân huỷ photpho creatine và phân huỷ glucose, đồng thời nâng cao khả năng chịu nợ oxy ở mức cao.

Các bài tập nâng cao khả hệ thống năng lượng ATP – CP có đặc điểm sau:

  • Cường độ hoạt động gần tới mức tối đa hoặc thấp hơn một chút (95-100%)
  • Thời gian nghỉ giữa quãng từ 2-3 phút.
  • Sử dụng hình thức nghỉ ngơi tích cực.
  • Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào trình độ tập luyện sao cho tốc độ không bị giảm.

Các bài tập nâng cao hệ thống năng lượng Glycolysis có đặc điểm:

  • Cường độ vận động xấp xỉ tối đa (60-95%)
  • Thời gian mỗi lần lặp lại có thể từ 20 giây đến 2 phút
  • Khoảng cách nghỉ ngơi nên giảm dần sau mỗi lần lặp lại.
  • Tính chất nghỉ ngơi trong trường hợp này không cần phải là nghỉ ngơi tích cực, nhưng cũng cần tránh trạng thái hoàn toàn yên tĩnh.
  • Số lần lặp lại trong hoạt động có quãng nghỉ giảm dần thường không quá 3-4 lần

c, Nâng cao sức bền cơ bắp

Tham khảo bài viết: Phát triển sức mạnh cơ bắp (dẫn link)

 

IV. Tố chất khéo léo.

1.Khái niệm

Khéo léo là khả năng thực hiện những động tác phối hợp phức tạp và khả năng hình thành nhanh những động tác mới phù hợp với yêu cầu vận động.

Biểu hiện bởi 3 hình thái chính:

  • Chuẩn xác của động tác về không gian
  • Sự chuẩn xác về động tác khi thời gian thực hiện bị hạn chế
  • Khả năng giải quyết nhanh và đúng những tình huống xuất hiện bất ngờ trong hoạt động

Mayweather sparring hàng ngày nhằm nâng cao sự chính xác và hình thành các phản xạ.

2. Phát triển tố chất khéo léo

Khéo léo được coi là tố chất vận động loại hai, phụ thuộc vào sự phát triển các tố chất khác.

Tập luyện sự khéo léo lâu dài nhằm tăng độ linh hoạt của quá trình thần kinh, làm cho cơ hưng phấn và thả lỏng nhanh hơn. Tập luyện các bài tập chuyên môn có thể làm tăng sự phối hợp hoạt động giữa các vùng não khác nhau, do đó hoàn thiện sự phối hợp với các nhóm cơ hưởng ứng cũng như cơ đối kháng.

 

 

Chia sẻ bài viết
Share on Facebook
Facebook
0Share on Google+
Google+
0

No Comments

Leave a Comment